Cờ Việt nam

Thông tin admin

Ad:Nguyễn Thành Chung
Sinh ngày: 05/10/1979
Ảnh đây: Trong này nhé
Đơn vị: THCS Kỳ Long
Chuyên môn: Toán–Lí
Vào nghành: 01/09/2001
Quan điểm:Học để biết. Học để làm. Học để sống.
Biểu đồ: Nhịp sinh học
Lập Website: 07/10/2012
Địa chỉ: TDP Hưng Bình - Phường Hưng Trí - Thị xã Kỳ Anh - Tỉnh Hà Tĩnh
Liên hệ Email: batphuongtrinh@gmail.com

Định lí Pytago

Tình yêu toán học

Hình nội tiếp hình

Các Website

Thời gian

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • ( )

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Dongho.swf Clock2.swf Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf Demnguoc_2.swf Demnguoc_1.swf LucGiac.gif Ngugiac.gif Dongho30giay.swf Dongho.swf Ph.swf Xedap.swf Tamgiacso.gif

    Sắp xếp dữ liệu

    Vẽ ngũ giác đều

    Lời chào

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn tập HK2 Lí 9 (17-18)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:47' 27-04-2018
    Dung lượng: 38.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thành Chung)
    ÔN TẬP HKII – MÔN VẬT LÍ 9
    Câu 1:
    Em hãy trình bày nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.
    Máy biến thế dùng để làm gì?
    Câu 2:
    Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng.
    a) Máy biến thế này có tác dụng tăng thế hay hạ thế ?
    b) Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ? ( 13.75V)
    Câu 3:
    Người ta muốn tải một công suất điện 4500KW từ nhà máy thuỷ điện đến một khu dân cư cách nhà máy 60km. Biết dây dẫn có điện trở 50( .
    a. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điệnlà 25 000V. Tính công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây.
    b. Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đoạn dây tải điện là 220V mà truyền đi thì công suất toả nhiệt trên đường dây là bao nhiêu ?
    Câu 4:
    Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1800V, muốn tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 36 000V.
    a. Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào ? Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máy phát điện ?
    b. Công suất hao phí sẽ giảm bao nhiêu lần ?
    Câu 5:
    Một máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế xoay chiều ở hai đầu cực của máy là 220V.Muốn truyền tải điện năng đi xa phải tăng hiệu điện thế lên15400V.Hỏi phải dùng loại máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỷ lệ nào? Cuộn dây nào mắc vào hai cực của máy phát điện?

    Câu 6:
    Trên hình vẽ xy là trục chính của thấu kính, AB là vật thật, A/B/ là ảnh của vật tạo bởi thấu kính. Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí của thấu kính và các tiêu điểm chính. Nêu tính chất ảnh trong mỗi trường hợp.







    Câu 7:
    1. Một vật cao 2cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính này một khoảng 20cm thì thu được ảnh rõ nét cao 3cm hiện trên màn.
    a. Tính khoảng cách từ màn thấu kính.
    b.Tính tiêu cự của thấu kính.
    2. Một người chỉ có thể nhìn rõ vật khi vật đặt cách mắt từ 20cm đến 50cm.Hỏi người đó bị tật gì, phải đeo kính gì, tiêu cự bao nhiêu?
    Câu 8:
    Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Mô tả hiện tượng ánh sáng truyền từ không khí vào nước?
    Câu 9:
    Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ và đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
    Câu 10:
    Vật ảo AB = 5cm, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 20cm, ở sau thấu kính, cách thấu kính 20cm. Xác định vị trí, tính chất, độ cao của ảnh và vẽ ảnh.
    Câu 11:
    Đặt vật AB vuông góc với trục chính 1 TK PK sao cho A nằm trên trục chính cách TK 30cm thì ảnh cách TK 18cm.
    a) Tính tiêu cự của TK.
    b) Biết AB = 4,5 cm. Tìm chiều cao của ảnh.
    Câu 12:
    Đặt vật AB vuông góc với trục chính 1 TK phân kỳ có tiêu cự f =36cm cho ảnh cách AB 1 khoảng 48cm. Xác định vị trị của vật và ảnh.
    Câu 13:
    Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Hỏi khi không đeo kính người đó có thể nhìn rõ được vật xa nhất cách mắt bao nhiêu?
    Câu 14:
    Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để nhìn một vật nhỏ đặt cách kính 8cm.
    a) Dựng ảnh của vật qua kính ( không cần đúng tỉ lệ)
    b) Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo?
    c) Ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?
    Câu 15. Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để làm gì?
    Câu 16. So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
    Câu 17. Tiêu cự của hai kính lúp lần lượt là 10cm và 5cm. Tính độ bội giác G của mỗi kính.
    Câu 18. Nêu các tác dụng của ánh sáng. Tại sao về mùa hè ta nên mặc áo màu sáng, còn về mùa đông nên mặc áo màu tối?
    Câu 19. Vật sáng AB có độ cao AB= 1cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự OF = 12cm và cách thấu kính một khoảng OA = 8cm.
    Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
    Tính chiều cao AB’của ảnh và khoảng cách OA’ từ ảnh đến thấu kính.









     
    Gửi ý kiến

    Đăng nhập vào quản trị trang

    HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
    Đăng nhập/Thay tên website/Chọn thư mục/Mở ra
    Giao diện Module Thư mục Thành viên Tài nguyên
    http://

    Tiên học lễ - Hậu học văn