Cờ Việt nam

Thông tin admin

Ad:Nguyễn Thành Chung
Sinh ngày: 05/10/1979
Ảnh đây: Trong này nhé
Đơn vị: THCS Kỳ Long
Chuyên môn: Toán–Lí
Vào nghành: 01/09/2001
Quan điểm:Học để biết. Học để làm. Học để sống.
Biểu đồ: Nhịp sinh học
Lập Website: 07/10/2012
Địa chỉ: TDP Hưng Bình - Phường Hưng Trí - Thị xã Kỳ Anh - Tỉnh Hà Tĩnh
Liên hệ Email: batphuongtrinh@gmail.com

Định lí Pytago

Tình yêu toán học

Hình nội tiếp hình

Các Website

Thời gian

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • ( )

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Dongho.swf Clock2.swf Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf Demnguoc_2.swf Demnguoc_1.swf LucGiac.gif Ngugiac.gif Dongho30giay.swf Dongho.swf Ph.swf Xedap.swf Tamgiacso.gif

    Sắp xếp dữ liệu

    Vẽ ngũ giác đều

    Lời chào

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 10. Lực đẩy Acsimet

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:21' 16-03-2014
    Dung lượng: 213.0 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Giải thích sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển ?
    Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào ? Cho biết đơn vị thường dùng để đo áp suất khí quyển?
    BT 9.1. Càng lên cao thì áp suất khí quyển
    càng tăng.
    càng giảm.
    không thay đổi.
    có thể tăng và cũng có thể giảm.
    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    C1 Treo vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị P. Nhúng vật nặng chìm vào trong nước, lực kế chỉ giá trị P1. P1

    ?
    P1

    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    C2 Hãy chọn từ thích hợp cho chỗ trống của kết luận sau:
    Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ ..……………………………………………
    dưới lên trên theo phương thẳng đứng
    Lực này gọi là
    lực đẩy Ác-si-mét.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    C3 Hãy chứng minh rằng thí nghiệm trên chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét nêu trên là đúng.
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    - Khi nhúng vật vào bình tràn thì phần thể tích nước tràn ra chính là thể tích của vật.
    - Số chỉ P2- Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A thì trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ đã cân bằng với FA nên lực kế chỉ P1.
    - Chứng tỏ lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    FA = d.V
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    FA = d.V
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    III. Vận dụng
    C4 Hãy giải thích hiện tượng nêu ở đầu bài.
    Khi gàu nước còn chìm trong nước nó bị tác dụng bởi lực đẩy Ác-si-mét hướng từ dưới lên nên ta thấy nhẹ hơn.
    Khi gàu nước lên khỏi mặt nước thì không còn lực đẩy Ác-si-mét nữa nên ta cảm thấy nặng hơn.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    FA = d.V
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    III. Vận dụng
    C5 Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ac-si-mét lớn hơn?
    Hai thỏi nhôm và thép chịu tác dụng lực đẩy Ác-si-mét bằng nhau. Vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích phần nước bị chiếm chỗ.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    FA = d.V
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    III. Vận dụng
    C6 Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm trong nước, một thỏi được nhúng chìm trong dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ac-si-mét lớn hơn?
    Thỏi nhúng chìm trong nước chịu tác dụng lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn thỏi nhúng chìm trong dầu.
    Vì lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng mà dnước > ddầu nên FAnước > FAdầu.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    FA = d.V
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
    III. Vận dụng
    C7 Hãy nêu phương án thí nghiệm dùng cân vẽ ở hình 10.4 thay cho lực kế để kiểm tra dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét.
    Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    1. Dự đoán
    2. Thí nghiệm kiểm tra
    * Kết luận: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
    * Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

     
    Gửi ý kiến

    Đăng nhập vào quản trị trang

    HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
    Đăng nhập/Thay tên website/Chọn thư mục/Mở ra
    Giao diện Module Thư mục Thành viên Tài nguyên
    http://

    Tiên học lễ - Hậu học văn