Cờ Việt nam

Thông tin admin

Ad:Nguyễn Thành Chung
Sinh ngày: 05/10/1979
Ảnh đây: Trong này nhé
Đơn vị: THCS Kỳ Long
Chuyên môn: Toán–Lí
Vào nghành: 01/09/2001
Quan điểm:Học để biết. Học để làm. Học để sống.
Biểu đồ: Nhịp sinh học
Lập Website: 07/10/2012
Địa chỉ: TDP Hưng Bình - Phường Hưng Trí - Thị xã Kỳ Anh - Tỉnh Hà Tĩnh
Liên hệ Email: batphuongtrinh@gmail.com

Định lí Pytago

Tình yêu toán học

Hình nội tiếp hình

Các Website

Thời gian

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • ( )

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Dongho.swf Clock2.swf Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf Demnguoc_2.swf Demnguoc_1.swf LucGiac.gif Ngugiac.gif Dongho30giay.swf Dongho.swf Ph.swf Xedap.swf Tamgiacso.gif

    Sắp xếp dữ liệu

    Vẽ ngũ giác đều

    Lời chào

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 26. KT Vật lí 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:21' 03-03-2013
    Dung lượng: 63.0 KB
    Số lượt tải: 799
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT
    I. Mục tiêu.
    1. Kiến thức.
    - Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về các kiến thức vật lí đã học trong chương trình ở học kì II Vật lí 8.
    2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng tư duy, giải các bài tập Vật lí.
    3. Thái độ. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
    - Có tính trung thực khi làm bài.
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Cấp độ kiểm tra

    Chủ đề
    Mức độ nhận thức - Hình thức câu hỏi
    Tổng
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    
    
    
    
    Thấp
    Cao
    
    
    
    TL
    TL
    TL
    TL
    
    
    1. Cơ năng. Nhiệt năng
    
    
    
    
    2,0 điểm
    
    Số câu:
    2(bài 1+ 3)
    
    
    
    2
    
    Số điểm:
    4,0 đ
    
    
    
    4,0đ
    
    Tỉ lệ:
    40%
    
    
    
    40%
    
    2. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
    
    
    
    
    
    Số câu:
    
    1(bài 2)
    
    
    1
    
    Số điểm:
    
    2
    
    
    2,0đ
    
    Tỉ lệ:
    
    20%
    
    
    20%
    
    3. Công. Công suất
    
    
    
    
    
    
    Số câu:
    
    
    1(bài 4a)
    1(bài 4b)
    2
    
    Số điểm:
    
    
    1
    1
    2
    
    Tỉ lệ:
    
    
    10%
    20%
    30%
    
    Tổng số câu:
    3
    2
    2
    2
    4
    
    Tổng số điểm:
    3
    3
    2
    2
    10
    
    Tỉ lệ:
    30%
    30%
    20%
    20%
    100%
    
    
    Đề 1.
    Bài 1: Thế nào là thế năng hấp dẫn ? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc đại lượng nào ?
    Bài 2: Mở nắp một lọ nước hoa trong lớp học, ít phút sau cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Giải thích hiện tượng trên.
    Bài 3: Nhiệt năng là gì ? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng?
    Bài 4: Một con ngựa kéo một cái xe với lực không đổi 1200N đi được 6000m trong 2400s. Tính công và công suất của con ngựa?

    Đề 2.
    Bài 1: Khi nào vật có động năng ? Động năng phụ thuộc vào đại lượng nào?
    Bài 2: Giải thích tại sao bánh xe đạp được bơm căng, mạc dù van và xe không bị hở nhưng một thời gian bánh xe vẫn bị xẹp xuống?
    Bài 3: Nhiệt năng là gì ? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng?
    Bài 4: Một con ngựa kéo một cái xe với lực không đổi 1200N đi được 8000m trong 3000s. a)Tính công của con ngựa
    b) công suất của con ngựa


    Đáp án – Thang điểm.
    Đề 1.
    Bài 1: - Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn. (1đ)
    - Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao và khối lượng. Vật có khối lượng càng lớn và càng cao so với mặt đất thì thế năng đàn hồi càng lớn. (1đ)
    Bài 2: Khi mở nắp lọ nước hoa, các phân tử nước hoa sẽ khuyếch tán vào không khí và chuyển động lan ra khắp lớp học nên cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. (2đ)
    Bài 3: - Nhiệt năng là tổng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. (1đ)
    - Có 2 hai cách làm thay đổi nhiệt năng: Thực hiện công và truyền nhiệt. (1đ)

    Bài 4: a) Công mà con ngựa sinh ra là: A = F.s = 1200.6000 = 7200000 (J) (2đ)
    b) Công suất của con ngựa là: P = (W) (2đ)




    Đề 2.
    Bài 1: - Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng. (1đ)
    - Động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. (1đ)
    Bài 2: Vì giữa các phần tử cao su có khoảng cách nên các phần tử không khi theo đó đi ra ngoài (2đ)
    Bài 3: - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. (1đ)
    - Nhiệt lượng được kí hiệu là chữ Q, đơn vị nhiệt lượng là Jun (J). (
     
    Gửi ý kiến

    Đăng nhập vào quản trị trang

    HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
    Đăng nhập/Thay tên website/Chọn thư mục/Mở ra
    Giao diện Module Thư mục Thành viên Tài nguyên
    http://

    Tiên học lễ - Hậu học văn