Cờ Việt nam

Thông tin admin

Ad:Nguyễn Thành Chung
Sinh ngày: 05/10/1979
Ảnh đây: Trong này nhé
Đơn vị: THCS Kỳ Long
Chuyên môn: Toán–Lí
Vào nghành: 01/09/2001
Quan điểm:Học để biết. Học để làm. Học để sống.
Biểu đồ: Nhịp sinh học
Lập Website: 07/10/2012
Địa chỉ: TDP Hưng Bình - Phường Hưng Trí - Thị xã Kỳ Anh - Tỉnh Hà Tĩnh
Liên hệ Email: batphuongtrinh@gmail.com

Định lí Pytago

Tình yêu toán học

Hình nội tiếp hình

Các Website

Thời gian

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • ( )

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Dongho.swf Clock2.swf Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf Demnguoc_2.swf Demnguoc_1.swf LucGiac.gif Ngugiac.gif Dongho30giay.swf Dongho.swf Ph.swf Xedap.swf Tamgiacso.gif

    Sắp xếp dữ liệu

    Vẽ ngũ giác đều

    Lời chào

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hình 6 HKI_CD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thành Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:30' 24-02-2023
    Dung lượng: 6.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    Ngày soạn: 30/09/2021
    Ngày dạy: 01/10/2021
    CHƯƠNG III HÌNH HỌC TRỰC QUAN
    1. TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU ( 2 Tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng
    nhau.
    - Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối
    song song với nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau;
    - Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng
    nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Vẽ được tam giác đều khi biết độ dài cạnh.
    - Vẽ được hình vuông và tính được chu vi, diện tích của hình vuông khi biết độ dài
    cạnh.
    - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
    học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
    sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
    của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
    - Các chiếc que có độ dài bằng nhau (để xếp hình có dạng tam giác đều); các miếng
    phẳng hình tam giác đều (bằng giấy hay bìa mỏng) có kích thước như nhau (để gấp
    giấy kiểm tra các cạnh và các góc bằng nhau, hay ghép để tạo thành hình lục giác
    đều); ...
    - Thước thẳng có chia xăng-ti-mét, compa, ê ke, kéo.
    Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng tam giác
    đều, hình vuông, lục giác đều có trong thực tế cuộc sống.
    2 - HS :
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo
    góc, êke), bút chì, tẩy...
    - Giấy A4, kéo.
    Nguyễn Thành Chung

    1

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
    bài.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
    ảnh.
    c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
    tế liên quan đến hình đó.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài: “Khối
    rubik”, “Kệ gỗ”, “Biển báo”, “ Nền nhà”, “ Tổ ong”, “Các bức tường ốp bằng gạch
    có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và giới thiệu.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong
    thực tế liên quan đến các hình.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình
    vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong thực tế.
    Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Nguyễn Thành Chung

    2

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    Hoạt động 1: Tam giác đều
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết được tam giác đều.
    - HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
    - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
    - HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
    thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm:
    - HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần hoạt động, luyện tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Tam giác đều
    1. Nhận biết tam giác đều
    1. Nhận biết tam giác đều
    - GV hướng dẫn thực hiện xếp ba chiếc Hoạt động 1:
    que có độ dài bằng nhau như yêu cầu ở
    Hoạt động 1.
    - Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt
    động 2:
    + Gấp mảnh giấy ( hay bìa mỏng) hình tam
    Hoạt động 2:
    giác đều ABC như hướng dẫn ở Hoạt động
    a)
    2a. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường để
    so sánh hai cạnh AB và AC; hai góc ABC
    và ACB.
    + Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình tam
    giác đều ABC như hướng dẫn ở Hoạt động
    2b. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường để
    so sánh hai cạnh BC và BA; hai góc BCA Cạnh AB bằng cạnh AC
    và ACB.
    Góc ABC bằng góc ACB
    - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem b)
    Hình 4 để ghi nhớ kiến thức mới.
    - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng
    nhau trên hình vẽ ( hình 4) và cách đọc các
    yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình.
    - GV nhấn mạnh: Tam giác đều có ba
    cạnh bằng nhau, ba góc ở các đỉnh bằng
    nhau. Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội Cạnh BC bằng cạnh BA
    dung phần nhận xét dưới dạng kí hiệu.
    Góc BCA bằng góc BAC
    - GV chuẩn bị cho HS một số hình tam *Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2
    giác, trong đó có một số hình tam giác đều, có:
    Nguyễn Thành Chung

    3

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    cho HS quan sát và yêu cầu chỉ ra hình nào
    là hình tam giác đều.
    - GV yêu cầu HS nêu lại các tính chất về
    tam giác đều vừa học ( nội dung phần nhận
    xét) bằng lời hoặc bằng kí hiệu; cho ví dụ
    về tam giác không phải tam giác đều.
    2. Vẽ tam giác đều
    - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng
    thước kẻ và compa một tam giác đều khi
    biết độ dài cạnh theo các bước đã chỉ rõ ở
    VD1. (Nếu thấy HS còn lúng tăng thì GV
    vừa vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ theo)
    - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng
    thước kẻ và compa một tam giác đều khi
    biết độ dài cạnh (như phần Luyện tập 1).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
    của GV
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát
    biểu
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
    quát lại các đặc điểm của tam giác đều,
    cách vẽ tam giác đều và cho HS nêu lại các
    bước vẽ một tam giác đều.

    Nguyễn Thành Chung

    Năm học 2021-2022

    - Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA.
    - Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
    Chú ý: SGK (tr93)

    2. Vẽ tam giác đều
    Hoạt động 3:
    B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB =
    3cm.
    B2: Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ
    một phần đường tròn có bán kính AB.
    B3: Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một
    phần đường tròn có bán kính BA; gọi C
    là giao điểm của hai phần đường tròn
    vừa vẽ.
    B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC
    và BC.
    Luyện tập 1:
    B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG =
    4cm.
    B2: Lấy E làm tâm, dùng compa vẽ một
    phần đường tròn có bán kính EG.
    B3: Lấy G làm tâm, dùng compa vẽ một
    phần đường tròn có bán kính GE; gọi H
    là giao điểm của hai phần đường tròn
    vừa vẽ.
    B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EH
    và GH.

    4

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    Hoạt động 2: Hình vuông
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
    hình vuông.
    - HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
    - Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Hình vuông
    1. Nhận biết hình vuông
    1. Nhận biết hình vuông
    - GV cho HS thực hiện Hoạt động 4. GV Hoạt động 4:
    gợi ý:
    + Dựa trên ô vuông để so sánh độ dài bốn
    cạnh HK, KL, LM, MH.
    + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
    mắt thường) để xem các cạnh đối HK và
    ML; HM và KL có song song với nhau
    không.
    a) Độ dài các cạnh HK, KL, LM,
    + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng MH bằng nhau và đều bằng 4 ô
    mắt thường) để xem hai đường chéo KM và vuông
    HL có bằng nhau không.
    b) Các cạnh đối HK và Ml, HM và
    + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng KL của hình vuông HKLM song
    mắt thường) để xem bốn góc ở các đỉnh H, song với nhau
    K, L, M có phải là góc vuông không.
    c) Độ dài đường chéo KM và HL
    - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem bằng nhau và đều bằng 4 ô vuông
    Hình 6 để ghi nhớ kiến thức mới.
    d) Bốn góc ở các đỉnh H, K, L, M là
    - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng các góc vuông
    nhau trên hình vẽ (Hình 6) và cách đọc các 2. Vẽ hình vuông
    yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình đó. Hoạt động 5:
    - GV nhấn mạnh: Hình vuông có bốn cạnh B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của
    bằng nhau, hai cạnh đối song song với ê ke đoạn thẳng AB có độ dài bằng
    nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc ở 7cm.
    các đỉnh là góc vuông.
    B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke
    Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung trùng với điểm A và một cạnh ê ke
    phần nhận xét dưới dạng kí hiệu.
    nằm trên AB, vẽ theo cạnh kia của ê
    - GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong đó ke đoạn thẳng AD có độ dài bằng
    có một số hình vuông, rồi cho HS quan sát 7cm.
    và chỉ ra hình nào là hình vuông.
    B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự
    Nguyễn Thành Chung

    5

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    - GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình tứ giác
    không phải hình vuông.
    - GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực
    tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình
    vuông.
    2. Vẽ hình vuông
    - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng ê
    ke một hình vuông khi biết độ dài cạnh theo
    các bước đã chỉ rõ ở VD2. (Nếu thấy HS
    còn lúng túng thì GV có thế vừa vẽ vừa gợi
    ý để HS quan sát vẽ theo)
    - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng ê ke
    một hình vuông khi biết độ dài cạnh (như
    phần Luyện tập 1).
    3. Chu vi và diện tích hình vuông
    - GV hướng dẫn để HS đọc rồi ghi nhớ công
    thức tính như đã có trong SGK.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
    cầu của GV
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
    trợ giúp nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
    cầu, giơ tay phát biểu.
    - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
    kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

    như ở B2 để được cạnh BC có độ dài
    bằng 7cm.
    B4: Vẽ đoạn thẳng CD.

    Luyện tập 2:
    B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của
    ê ke đoạn thẳng EG có độ dài bằng
    6cm.
    B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke
    trùng với điểm E và một cạnh ê ke
    nằm trên EG, vẽ theo cạnh kia của ê
    ke đoạn thẳng EI có độ dài bằng
    6cm.
    B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự
    như ở B2 để được cạnh GH có độ dài
    bằng 6cm.
    B4: Vẽ đoạn thẳng HI.

    3. Chu vi và diện tích của hình
    vuông.
    - Chu vi hình vuông: C = 4a
    - Diện tích của hình vuông là :
    S = a.a = a2

    Hoạt động 3: Lục giác đều
    a) Mục tiêu:
    - HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
    - HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
    - HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
    - HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
    thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm:
    + HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
    Nguyễn Thành Chung

    6

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS thực hiện Hoạt động 6 ghép sáu miếng
    bìa hình tam giác đều có cạnh bằng nhau như ở Hình
    7 nhằm thấy được sự tồn tại của hình lục giác đều
    cũng như một cách tạo ra hình lục giác đều trong
    thực tiễn.
    - GV tiếp tục cho HS thực hiện hoạt động 6b để hình
    dung về lục giác đều trong hình học.
    - GV trình chiếu video về ghép sáu hình tam giác đều
    có cạnh bằng nhau để tạo hình lục giác đều và vẽ lục
    giác đều.
    - Sau đó, GV cho HS thực hiện:
    + Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình lục giác đều
    ABCDEG theo các đường chéo chính AD, BE, CG.
    Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường để xem chúng
    có cùng đi qua điểm O không.
    + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD,
    ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các cạnh AB,
    BC, CD, DE, EG, GA.
    + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD,
    ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các đường chéo
    chính AD, BE, CG.
    + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD,
    ODE, OEG, OGA để so sánh
    các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G.
    - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 8 để
    ghi nhớ kiến thức mới.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát SGK và thực hiện theo yêu cầu của GV
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay trình bày kết quả.
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
    giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm
    của hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều và cho
    HS nêu lại các bước vẽ một lục giác đều.

    Nguyễn Thành Chung

    7

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    III. Lục giác đều
    Hoạt động 6: Thực hành
    ghép hình lục giác đều từ 6
    miếng phẳng của hình tam
    giác đều (Hình 7 – SGK)

    Hoạt động 7: ( SGK – tr96)
    *Nhận xét: Lục giác đều
    ABCDEG có:

    - Sáu cạnh bằng nhau: AB =
    BC = CD = EG;
    - Ba đường chéo chính cắt
    nhau tại điểm O;
    - Ba đường chéo chính bằng
    nhau: AD = BE = CG;
    - Sáu góc ở các đỉnh A, B, C,
    D, E, G bằng nhau.

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 ( SGK - tr 97)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
    Bài 1 :
    Vì ABCDEG là lục giác đều nên:
    - Các đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại O,
    tạo nên các tam giác đều
    Do vậy, các cạnh OA = OB = OC  OD = OE = OG
    và bằng nửa độ dài đường chéo chính.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 + 3 + 4  ( SGK – tr97)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
    Bài 2 :
    a) Diện tích phần trồng rau là:
    23 x 23 = 529 (m2)
    b) Độ dài của hàng rào là:
    23 x 4 - 2 = 90 ( cm)
    Đáp số: a) 529 m2
    b) 90 cm
    Bài 3: ( HS thực hành theo yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của GV).
    Bài 4 :

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
    - Luyện làm các BT trong SBT.
    - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi.” và sưu tầm đồ vật, tranh
    ảnh về hình chữ nhật, hình thoi theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh
    ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV).
    Nguyễn Thành Chung

    8

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    Ngày soạn: 04/10/2021
    Ngày dạy: 05/10/2021
    2. HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI (3 Tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được hình chữ nhật với các đặc điểm: hai cạnh đối bằng nhau và song
    song với nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc đều là góc vuông.
    - Nhận biết được hình thoi với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh song song
    với nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Vẽ được hình chữ nhật bằng ê ke và tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật khi
    biết độ dài hai cạnh.
    - Vẽ được hình thoi bằng thước và compa khi biết độ dài cạnh và độ dài một đường
    chéo; tính được chu vi hình thoi khi biết độ dài cạnh; tính được diện tích hình thoi khi
    biết độ dài hai đường chéo.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
    học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
    sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
    của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các hình ảnh hoặc clip về những vật
    thể có cấu trúc dạng hình chữ nhật, hình thoi trong thực tế cuộc sống.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng,
    thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy...
    + Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
    - Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
    bài.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
    ảnh.
    c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
    tế liên quan đến hình đó.
    Nguyễn Thành Chung

    9

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu slide về bức tranh, cánh diều,các hộp quà, thanh gỗ và đặt câu hỏi: “Quan
    sát hình dạng của bức tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em có biết đó là các hình
    gì?

    - GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi đã
    giao trước đó.
    - GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ
    vật, hình ảnh về các hình nhất.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình
    bày.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu
    tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt
    và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình thoi là các hình
    mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm quen ở Tiểu học. Bài
    học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình như thế, từ đó chúng ta có
    thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc trang trí nơi học tập của
    mình.” => Bài mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Hình chữ nhật
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết được hình chữ nhật.
    - HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
    - HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình chữ
    nhật.
    - HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
    - Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
    b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
    theo yêu cầu của GV.
    Nguyễn Thành Chung

    10

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    c) Sản phẩm:
    - HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Hình chữ nhật
    1. Nhận biết hình chữ nhật
    1. Nhận biết hình chữ nhật
    - GV cho HS thực hiện Hoạt động 1. - GV Hoạt động 1:
    gợi ý:
    + Dựa trên ô vuông để so sánh độ dài cặp
    cạnh đối AB và CD; độ dài cặp cạnh đổi
    AD và BC.
    + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
    mắt thường) để xem hai cạnh đối AB và a) Độ dài của cặp cạnh đối AB và DC
    DC; AD và BC có song song với nhau bằng nhau.
    không.
        Độ dài của cặp cạnh đối AD và BC
    + Dùng thước để đo (hoặc dựa trên ô bằng nhau.
    vuông, hay cảm nhận bằng mắt thường) để b) Các cạnh đối AB và CD; AD và BC
    xem hai đường chéo AC và BD có bằng của hình chữ nhật ABCD song song với
    nhau không.
    nhau.
    + Dựa trên ô vuông (hoặc dùng ê ke, hay c) Độ dài các đường chéo AC và BD
    cảm nhận bằng mắt thường) để xem bốn của hình chữ nhật ABCD bằng nhau.
    góc ở các đỉnh A, B, C, D có phải là góc d) Các góc của hình chữ nhật ABCD là
    vuông không.
    góc vuông.
    - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem * Nhận xét: Hình chữ nhật MNPQ có:
    Hình 14 để ghi nhớ kiến thức mới.
    - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng
    nhau trên hình vẽ (Hình 14) và cách đọc
    các yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên
    hình đó.
    - GV nhấn mạnh: Hình chữ nhật có hai - Hai cạnh đối bằng nhau: MN = PQ;
    cạnh đối song song và bằng nhau, hai MQ = NP;
    đường chéo dài bằng nhau, bốn góc ở các - Hai cạnh đối MN và PQ; MQ và NP
    song song với nhau;
    đỉnh là góc vuông.
    - GV yêu cầu HS nêu lại các tính chất về - Hai đường chéo bằng nhau: MP =
    hình chữ nhật vừa học bằng lời và bằng kí NQ;
    hiệu. Sau đó GV giúp HS biểu đạt lại các - Bốn góc ở các đỉnh M, N, P, Q đều là
    góc vuông.
    tính chất đó dưới dạng kí hiệu.
    - GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong 2. Vẽ hình chữ nhật
    đó có một số hình chữ nhật, rồi cho HS Hoạt động 2:
    quan sát và chỉ ra hình nào là hình chữ Vẽ hình chữ nhật ABCD , biết AB =
    nhật.
    Nguyễn Thành Chung

    11

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    - GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không
    phải hình chữ nhật.
    - GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực
    tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình chữ
    nhật.
    2. Vẽ hình chữ nhật
    - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng ê
    ke một hình chữ nhật khi biết độ dài hai
    cạnh theo các bước đã chỉ rõ ở VD1. (Nếu
    thấy HS còn lúng túng thị GV có thể vừa
    vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ theo)
    - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng ê
    ke một hình chữ nhật khi biết độ dài hai
    cạnh hoàn thành phần Luyện tập 1
    3. Chu vi và diện tích hình chữ nhật
    - GV hướng dẫn để HS đọc rồi ghi nhớ
    công thức tính, như chỉ rõ ở SGK.
    - GV củng cố công thức tính chu vi và diện
    tích hình chữ nhật thông qua bài tập tính
    toán với số cụ thể. GV đưa ra VD: Hình
    chữ nhật có độ dài hai cạnh là 5 cm và 6
    cm thì chu vi và diện tích của nó bằng bao
    nhiêu?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi chú và
    thực hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng,
    trình bày bảng.
    - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
    quát lại các đặc điểm của hình chữ nhật,
    cách vẽ hình chữ nhật.

    6cm và AD = 9cm.
    B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê
    ke đoạn thẳng AB có độ dài bằng 6cm.
    B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng
    với điểm A và một cạnh ê ke nằm trên
    AB, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn
    thẳng AD có độ dài bằng 9cm.
    B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự
    như ở B2 để được cạnh BC có độ dài
    bằng 9cm.
    B4: Vẽ đoạn thẳng CD.

    Luyện tập 1: Vẽ hình chữ nhật EGHI,
    biết EG = 4 cm; EI = 3cm.
    B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê
    ke đoạn thẳng EG có độ dài bằng 4cm.
    B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng
    với điểm E và một cạnh ê ke nằm trên
    EG, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn
    thẳng AI có độ dài bằng 3cm.
    B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự
    như ở B2 để được cạnh GH có độ dài
    bằng 3cm.
    B4: Vẽ đoạn thẳng HI.

    3. Chu vi, diện tích của hình chữ
    nhật

    - Chu vi của hình chữ nhật: C= 2(a +b)
    - Diện tích của hình chữ nhật là:
    Nguyễn Thành Chung

    12

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    S = a.b

    Hoạt động 2: Hình thoi
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được hình thoi.
    - Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối quan
    hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
    - Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
    - Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
    - Giới thiệu công thức tính chu vi của hình thoi
    - HS xây dựng được công thức tính diện tích, hình thoi từ công thức tính diện tích
    hình chữ nhật.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và thực hiện hoàn thành được các Hoạt động
    Luyện tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Hình thoi
    1. Nhận biết hình thoi
    1. Nhận biết hình thoi
    - GV cho HS thực hiện Goạt động 3. GV Hoạt động 3:
    gợi ý:
    + Sử dụng thước thẳng (có chia đơn vị) để
    đo và so sánh độ dài các cạnh của hình thoi
    ABCD.
    + Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
    mắt thường) để xem hai cạnh đối AB và DC;
    AD và BC có song song với nhau không.
    Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng mắt Nhận xét: Hình thoi ABCD ở Hình 16
    thường) để xem hai đường chéo AC và BD có:
    có vuông góc với nhau không.
    - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem
    Hình 16 để ghi nhớ kiến thức mới.
    - GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng
    nhau trên hình vẽ (Hình 16) và cách đọc các
    yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình đó.
    - Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD
    - GV nhấn mạnh: Hình thoi có bồn cạnh
    = DA;
    bằng nhau, các cạnh đôi song song với nhau,
    - Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC
    hai đường chéo vuông góc với nhau.
    song song với nhau;
    - GV có thể yêu cầu HS nêu lại các tính chất
    - Hai đường chéo AC và BD vuông
    vừa học về hình thoi bằng lời. Sau đó, GV
    góc với nhau.
    giúp HS biểu đạt lại nội dung đó dưới dạng
    kí hiệu.
    - GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong đó
    có một số hình thoi (như Hình 19) rồi cho
    2. Vẽ hình thoi
    HS quan sát và chỉ ra hình nào là hình thoi.
    Hoạt động 4:
    - GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không
    B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AC =
    phải hình thoi.
    8cm
    Nguyễn Thành Chung

    13

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    - GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực
    tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình thoi.
    2. Vẽ hình thoi
    - GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng
    thước và compa một hình thoi biết độ dài
    một cạnh và độ dài một đường chéo theo các
    bước đã chỉ rõ ở VD2. (Nếu thấy HS còn
    lúng túng thì GV có thể vừa vẽ vừa gợi ý để
    HS quan sát vẽ theo)
    - Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng
    thước và compa một hình thoi khi biết độ
    dài một cạnh và độ dài một đường chéo (như
    phần Luyện tập 2).
    3. Chu vi và diện tích hình thoi
    - Trước hết, GV cho HS thực hiện cắt ghép
    theo các bước (từ 1 đến 4) ở Hoạt động 5.
    (GV gợi ý theo từng bước, sao cho HS có
    thể quy lạ (hình thoi) về quen (hình chữ
    nhật) để suy ra cách tính diện tích của nó)
    - GV sử dụng 4 ê ke giống nhau để minh
    hoạ trước lớp cách làm, sao cho HS quan
    sát, hiểu và làm theo, đi đến kết quả.
    - HS đọc phần kết luận và xem Hình 18 để
    ghi nhớ kiến thức và các công thức tính.
    - GV nhấn mạnh: Chu vi của hình thoi được
    tính theo độ dài cạnh, còn diện tích hình thoi
    tính được khi biết độ dài hai đường chéo.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và hoàn
    thành các yêu cầu của GV
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
    giúp nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, trình
    bày miệng, trình bày bảng
    - GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
    kết quả hoạt động và chốt kiến thức.

    B2: Dùng Compa vẽ một phần đường
    tròn tâm A bán kính 5cm.
    B3: Dùng compa vẽ một phần đường
    tròn tâm C bán kính 5cm; phần đường
    tròn này cắt phần đường tròn tâm A vẽ
    ở B2 tại các điểm B và D.
    B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng
    AB, BC, CD, DA.

    Luyện tập 2:
    B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng MP =
    10cm
    B2: Dùng Compa vẽ một phần đường
    tròn tâm M bán kính 6cm.
    B3: Dùng compa vẽ một phần đường
    tròn tâm P bán kính 6cm; phần đường
    tròn này cắt phần đường tròn tâm M
    vẽ ở B2 tại các điểm N và Q.
    B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng
    MN, PN, PQ, QM.

    3. Chu vi và diện tích hình thoi
    Hoạt động 5: (SGK – tr100)
    - Chu vi của hình thoi là: C = 4a

    1

    - Diện tích của hình thoi là: S = 2 .m.n

    Luyện tập 3:
    Bác Hưng cần số xăng-ti-mét dây thép
    để làm móc treo là: 30 x 4 = 120 cm
    Đáp số: 120 cm
    Ví dụ 3: SGK – tr 101

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1+ 2 ( SGK - tr 101)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
    Nguyễn Thành Chung

    14

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    Bài 1: Hãy cho biết hình nào là hình thoi ?

    Trong các hình trên, hình b) là hình thoi.
    Bài 2: Tính diện tích phần tô màu xanh ở hình đó ?
    Diện tích phần tô màu xanh ở hình là
    tổng diện tích của hình thoi và hai
    hình chữ nhật
    S = 3. 4 + 2 . (2 . 5) = 32 ( cm2)
    Đáp số: 32 cm2
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 ( SGK – tr101)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
    Bài 3 :

    - HS thực hành theo nhóm cắt các hình theo hướng dẫn của GV và hoàn thành yêu
    cầu của bài.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Luyện vẽ hình chữ nhật, hình thoi.
    - Luyện làm các BT trong SBT.
    - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 3: Hình bình hành.” và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về
    hình bình hành theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được
    phần thưởng của GV).

    Nguyễn Thành Chung

    15

    Trường THCS Kỳ Long

    Giáo án Toán 6-HKI

    Năm học 2021-2022

    Ngày soạn: 21/10/2021
    Ngày dạy: 22/10/2021
    Tiết 21, 22: 3. HÌNH BÌNH HÀNH (2 Tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được hình bình hành với các đặc điểm: hai cạnh đối song song với nhau
    và bằng nhau, hai góc đối bằng nhau.
    - Nhận biết một số vật thể trong thực tế cuộc sống có cấu trúc dạng hình bình hành
    như: đồ gỗ trang trí; lan can cầu thang, ...
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Vẽ được hình bình hành bằng thước khi biết trước vị trí hai cạnh kề của hình bình
    hành đó; tính được chu vi hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh kể và tính được
    diện tích hình bình hành khi biết độ dài một cạnh cùng đường cao tương ứng.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
    học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
    sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
    của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các hình ảnh hoặc clip về những vật
    thể có cấu trúc dạng hình bình hành trong thực tế cuộc sống.
    + Bốn chiếc que, trong đó hai que ngắn có độ dài bằng nhau, hai que dài có độ dài
    bằng nhau, để xếp thành hình bình hành.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng,
    thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy, kéo, các mảnh bìa mỏng có dạng hình bình
    hành.
    + Đồ vật, tranh ảnh về hình bình hành.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
    - Tạo tình huống vào bài ...
     
    Gửi ý kiến

    Đăng nhập vào quản trị trang

    HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
    Đăng nhập/Thay tên website/Chọn thư mục/Mở ra
    Giao diện Module Thư mục Thành viên Tài nguyên
    http://

    Tiên học lễ - Hậu học văn